kế toán thực hành

Học kế toán thực hành uy tín - chất lượng

Học đi đôi với hành chính là phương pháp giảng dạy hiệu quả nhất, đó cũng chính là phướng pháp giảng dạy của kế toán Huy Hoàng

công ty dịch vụ kế toán

Công ty dịch vụ kế toán chuyên nghiệp

Khi đến với Huy Hoàng là bạn luôn luôn được sự chăm sóc tận tình và chuyên nghiệp những dịch vụ mà bạn đã lựa chọn, không nhưng thế nếu bạn có những khúc mắc trong nghiệp vụ thì những tư vấn viên sẽ giải đáp những nhu cầu của bạn.

thành lập công ty

Dịch vụ thành lập công ty

Khi thành lập Cty có rất nhiều loại giấy tờ cần thiết, sẽ rất kho cho những người mới mở Cty vì vậy dịch vụ kế toán Huy Hoàng sinh ra là để giải quyết vấn đề đó cho bạn.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Mức đóng bảo hiểm xã hội 2016 thay đổi thế nào

Theo quy định mới, tiền tính đóng bảo hiểm xã hội sẽ gồm lương và phụ cấp thay vì dựa vào bảng lương như hiện nay.

Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) sẽ thay đổi từ đầu năm tới. Cụ thể, từ 1/1/2016 đến hết năm 2017 đóng bảo hiểm xã hội dựa trên mức lương và phụ cấp ghi trong hợp đồng. Từ 1/1/2018 trở đi, người lao động đóng bảo hiểm dựa trên mức lương, phụ cấp và nhiều khoản bổ sung khác ghi trong hợp đồng lao động. Người lao động sẽ đóng 8% và doanh nghiệp đóng 18%, chiếm 26% lương hàng tháng.

"Với cách tính trên, quyền lợi của người lao động sẽ tăng, bởi mức hưởng sau này dựa trên mức đóng và thời gian đóng. Đóng càng cao thì hưởng lương hưu sau này càng nhiều", ông Trần Đình Liêu, Trưởng ban thu BHXH Việt Nam nói.

Theo ông, người lao động sẽ có tích lũy lâu dài, về già sẽ nhận được lương hưu nhiều hơn so với hiện nay. So với các nước trên thế giới, độ tuổi trung bình nghỉ hưu của người Việt thấp, khoảng 54,2 (bình quân 55,6 với nam và 52,6 đối với nữ). Trong khi đó thế giới độ tuổi trên dao động 60-62. Mỗi năm đóng BHXH, lao động nữ được nhận bình quân 3% lương hưu, còn lao động nam được 2,5%.

Việc nghỉ hưu sớm và chính sách được hưởng lương hưu một lần khiến cho quỹ lương hưu mất cân đối. Cách tính mới này đảm bảo nguyên tắc đóng nhiều hưởng nhiều, đóng ít hưởng ít, bình ổn quỹ lương hưu và để đảm bảo tương lai lâu dài cho người lao động.

Hiện nay, nhiều chủ sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội theo tiền ghi trên hợp đồng, trong khi mức tiền lương này thấp hơn thực tế. Ngoài ra, chủ doanh nghiệp còn "chẻ" thu nhập của người lao động ra thành nhiều khoản dẫn đến nghịch lý là các loại phụ cấp lớn hơn lương. Số tiền này không được tính đóng bảo hiểm xã hội gây thiệt thòi cho người lao động, dẫn đến thất thu BHXH.

"Việc đóng BHXH theo phương thức mới khắc phục được tình trạng trên, buộc doanh nghiệp phải đóng đúng theo tiền lương người lao động thực lĩnh. Doanh nghiệp cần hướng tới mục tiêu vì người lao động. Trả lương cao, đóng góp các khoản phúc lợi xã hội cao thì người lao động yên tâm làm việc, mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp", ông nói.

Việc giám sát sẽ do cơ quan bảo hiểm phối hợp với cơ quan thuế thực hiện. Theo quy định mới của Luật hình sự sửa đổi được Quốc hội thông qua, việc trốn đóng bảo hiểm xã hội có thể bị xử lý hình sự từ 2 đến 7 năm tù.

Còn hơn 10 ngày nữa là luật có hiệu lực, song cách tính các khoản để thu BHXH ra sao, số tiền thu được thế nào thì các cơ quan còn chờ thông tư hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. Trao đổi về việc này, bà Trần Thị Thúy Nga, Vụ trưởng Bảo hiểm xã hội cho biết, thông tư đã lấy ý kiến xong và chờ ban hành. Song theo quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chờ thông tư cũng mất một thời gian, có khả năng sẽ không kịp ban hành trước 1/1/2016 khi Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có hiệu lực.

Từ 1/10, Bảo hiểm xã hội Việt Nam bãi bỏ 11 loại giấy tờ, thủ tục liên quan đến bảo hiểm xã hội, gồm: Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thai sản mẫu 11A và 11B; Giấy đề nghị thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế; Đề nghị truy lĩnh số tiền chưa nhận; Xác nhận đang đi học của nhà trường; Đề nghị tạm ứng mai táng phí; Quyết định của cấp có thẩm quyền cử đi học và làm việc ở nước ngoài; Giấy ủy quyền nộp hồ sơ thanh toán trực tiếp chi phí khám chưa bệnh bảo hiểm y tế; Đề nghị xác nhận chữ ký; Danh sách xác nhận người hưởng chế độ bảo hiểm hàng tháng qua tài khoản ATM; Xác nhận người hưởng chế độ bảo hiểm xã hội hàng tháng qua tài khoản ATM.

Hầu hết giấy tờ này đều được ban hành từ năm 2012-2014. Cơ quan này cũng đang rà soát và đơn giản hóa quy trình nhận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.



Nguồn: vnexpress.net


liên hệ

lien-he


Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ: 
CÔNG TY TƯ VẤN THUẾ HUY HOÀNG
Địa chỉ: E6 đường 59, phường 14, quận Gò Vấp, TpHCM
Điện thoại: 08.62.683.683 - 0903.370.636 (Mrs Hằng)-0903.184.190 (Mr Hải)
Email: tuvanthuehuyhoang@gmail.cọm

Những chính sách quan trọng có hiệu lực từ 1/1/2016

Thẻ căn cước công dân thay thế CMND
Thay vì được cấp CMND như hiện nay, kể từ ngày 01/01/2016, sẽ bắt đầu cấp thẻ căn cước công dân.

Những chính sách quan trọng có hiệu lực từ 1/1/2016 - 1
 

Từ ngày 1/1/2016, sẽ thực hiện cấp thẻ căn cước công dân thay cho CMTND
Cụ thể, số định danh cá nhân được xác lập từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư dùng để kết nối, cập nhật, chia sẻ, khai thác thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Số định danh cá nhân do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và cấp cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.
Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên đã đăng ký thường trú được cấp thẻ căn cước công dân.
Việc tính tuổi căn cứ vào ngày, tháng, năm sinh của công dân (tức tính tuổi đúng ngày). Ví dụ: A sinh ngày 01/03/2001, đến ngày 02/03/2015 A mới có thể đăng ký cấp thẻ căn cước công dân.
Công dân làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân tại trụ sở công an cấp huyện, cấp tỉnh, Bộ Công an. Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ vào điều kiện, cơ sở vật chất thực tế để quy định đối tượng cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân tại công an cấp huyện, cấp tỉnh và Bộ Công an.

Thay đổi mức đóng bảo hiểm xã hội
Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) sẽ thay đổi từ đầu năm tới. Cụ thể, từ 1/1/2016 đến hết năm 2017, đóng bảo hiểm xã hội dựa trên mức lương phụ cấp ghi trong hợp đồng. Từ 1/1/2018 trở đi, người lao động đóng bảo hiểm dựa trên mức lương, phụ cấp và nhiều khoản bổ sung khác ghi trong hợp đồng lao động. Người lao động sẽ đóng 8% và doanh nghiệp đóng 18%, chiếm 26% lương hằng tháng.
Luật này quy định chế độ, chính sách BHXH; quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến BHXH, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan bảo hiểm xã hội; quỹ BHXH; thủ tục thực hiện BHXH và quản lý nhà nước về BHXH.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 20/11/2014.

Không có quốc tịch vẫn có quyền đăng ký hộ tịch
Được Quốc hội ban hành từ ngày 20/11/2014, Luật Hộ tịch quy định về hộ tịch; quyền, nghĩa vụ, nguyên tắc, thẩm quyền, thủ tục đăng ký hộ tịch; cơ sở dữ liệu hộ tịch và quản lý nhà nước về hộ tịch.
Thẩm quyền, thủ tục giải quyết các việc về quốc tịch, nuôi con nuôi được thực hiện theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam, Luật Nuôi con nuôi, trừ trường hợp luật này có quy định khác.
Công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú tại Việt Nam có quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch. Quy định này cũng được áp dụng đối với công dân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Thời gian tại ngũ thời bình là 24 tháng
Từ ngày 01/01/2016, Luật Nghĩa vụ quân sự sẽ có hiệu lực và thay thế Luật Nghĩa vụ quân sự 1981, sửa đổi 1990, sửa đổi 1998 và sửa đổi 2005.
Theo Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, thời gian tại ngũ trong thời bình là 24 tháng (trước đây quy định thời gian này là 18 tháng). Trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định kéo dài thời gian tại ngũ, nhưng không quá 06 tháng.

Những chính sách quan trọng có hiệu lực từ 1/1/2016 - 2
 
Theo luật nghĩa vụ quân sự 2015, có hiệu lực từ 1/1/2016, thời gian tại ngũ thời bình sẽ là 24 tháng, thay vì 18 tháng như trước đây. 

Tại Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, có nhiều điểm mới so với trước đây như quy định về công dân nữ tham gia nghĩa vụ quân sự; quy định rõ các hành vi bị nghiêm cấm trong nghĩa vụ quân sự; Đối tượng được miễn đăng ký NVQS; Đối tượng được tạm hoãn gọi nhập ngũ; Đối tượng được miễn gọi nhập ngũ.
Trong chiến tranh hay tình trạng quốc phòng khẩn cấp, sẽ thực hiện theo lệnh tổng động viên hay động viên cục bộ.

Xe hơi 4 - 9 chỗ phải có bình chữa cháy
Thông tư 57 của Bộ Công an, kể từ ngày 6/1/2016 quy định ôtô 4 - 9 chỗ ngồi phải có phương tiện phòng cháy và chữa cháy (gọi tắt là bình chữa cháy).
Theo Nghị định số 167/2013 của Chính phủ về quy định xử phạt hành chính, mức xử phạt sẽ từ 300.000 - 500.000 đồng trong trường hợp các phương tiện cơ giới, cụ thể là các loại xe du lịch từ 4 chỗ trở lên thiếu các phương tiện phòng/chữa cháy theo danh mục quy định tại Thông tư 57.

Nguồn: danviet.vn


liên hệ

lien-he


Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ: 
CÔNG TY TƯ VẤN THUẾ HUY HOÀNG
Địa chỉ: E6 đường 59, phường 14, quận Gò Vấp, TpHCM
Điện thoại: 08.62.683.683 - 0903.370.636 (Mrs Hằng)-0903.184.190 (Mr Hải)
Email: tuvanthuehuyhoang@gmail.cọm

Bảo hiểm xã hội bắt buộc

bảo hiểm xã hội bắt buộc
Bảo hiểm xã hội bắt buộc áp dụng với các doanh nghiệp có sử dụng người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên, không liên quan đến số người lao động của doanh nghiệp. Vậy quý doanh nghiệp có thắc mắc nhờ sự giúp đỡ thì liên hệ ngay với Huy Hoàng .Chúng tôi sẽ thay mặt doanh nghiệp giải quyết trọn gói các thủ tục pháp lý liên quan đến BHXH, BHYT chính xác và nhanh chóng nhất, đảm bảo cho người lao động nhận được mọi phúc lợi về bảo hiểm , giúp doanh nghiệp yên tâm phát triển sản xuất kinh doanh.
Quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng quyền lợi theo các chế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất (người lao động thuộc lực lượng vũ trang có quy định riêng). Các chế độ cụ thể:
I. Chế độ ốm đau:
1. Điều kiện hưởng:
Người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội được hưởng trợ cấp ốm đau khi:
- Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế (trừ trường hợp tự hủy hoại sức khỏe do say ruợu hoặc sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác);
- Có con dưới 7 tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc và có xác nhận của cơ sở y tế.
2. Quyền lợi được hưởng:
2.1. Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau: Người lao động được hưởng trợ cấp ốm đau do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả cho thời gian nghỉ (không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần) như sau:
- Làm việc trong điều kiện bình thường thì được nghỉ tối đa 30 ngày một năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày một năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày một năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên.
- Làm công việc nặng nhọc, độc hại, hoặc làm việc ở nơi có hệ số phụ cấp khu vực 0,7 trở lên thì được nghỉ tối đa 40 ngày một năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày một năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày một năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên.
- Trường hợp con ốm: Người lao động nghỉ việc để chăm sóc con ốm thì được hưởng trợ cấp ốm đau với thời gian nghỉ tối đa 20 ngày một năm nếu con dưới 3 tuổi; 15 ngày một năm nếu con đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội, nếu một người đã nghỉ hết thời hạn quy định mà con vẫn ốm đau thì người kia được nghỉ tiếp theo quy định trên.
- Trường hợp mắc bệnh cần chữa trị dài ngày: Người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục cần chữa trị dài ngày, được nghỉ tối đa 180 ngày một năm; hết thời hạn 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức hưởng thấp hơn (thời gian nghỉ tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần).
2.2. Mức hưởng:
- Đối với ốm đau bình thường và chăm sóc con ốm: Mức trợ cấp được xác định bằng cách lấy 75% mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc chia cho 26 ngày, sau đó nhân với số ngày thực tế nghỉ việc trong khoảng thời gian được nghỉ theo quy định;
- Đối với bệnh cần chữa trị dài ngày: Trong 180 ngày đầu của một năm, mức hưởng bằng 75% mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Sau 180 ngày nếu tiếp tục còn điều trị thì mức hưởng bằng 45% mức tiền lương, tiền công nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; bằng 55% mức tiền lương, tiền công nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; bằng 65% mức tiền lương, tiền công nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên.
2.3. Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe: Người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đau mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 5 đến 10 ngày một năm tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe; mức hưởng cho một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại gia đình và bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại cơ sở tập trung.
II. Chế độ thai sản:
1. Điều kiện hưởng:
Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Lao động nữ mang thai;
- Lao động nữ sinh con;
- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi;
- Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.
Đối với lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước
khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
2. Quyền lợi được hưởng:
2.1. Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản: Người lao động được nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả cho thời gian nghỉ (kể cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần) như sau:
- Sinh con được nghỉ 4 tháng nếu làm việc ở điều kiện bình thường; 5 tháng nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm kể cả lao động làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm việc theo chế độ 3 ca, làm việc từ đủ 6 tháng trở lên ở nơi có phụ cấp khu vực 0,7 trở lên trong thời gian 12 hai tháng trước khi sinh con; 6 tháng đối với lao động nữ là người tàn tật. Trường hợp sinh đôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ nêu trên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm 30 ngày;
- Sau khi sinh, nếu con dưới 60 ngày tuổi chết thì mẹ được nghỉ việc 90 ngày kể từ ngày sinh con; nếu con từ 60 ngày tuổi trở lên chết thì mẹ được nghỉ 30 ngày kể từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian được nghỉ khi sinh con theo quy định;
- Đối với trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết:
+ Nếu cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội hoặc chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội, thì cha nghỉ việc chăm sóc con được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi;
+ Nếu chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội, thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi;
- Nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi được nghỉ hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi;
- Khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì lao động nữ được nghỉ hưởng chế độ thai sản 10 ngày nếu thai dưới 1 tháng; 20 ngày nếu thai từ 1 tháng đến dưới 3 tháng; 40 ngày nếu thai từ 3 tháng đến dưới 6 tháng; 50 ngày nếu thai từ 6 tháng trở lên;
- Khi đặt vòng tránh thai được nghỉ 7 ngày và khi thực hiện biện pháp triệt sản được nghỉ 15 ngày;
- Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 5 lần, mỗi lần 1 ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 2 ngày cho mỗi lần khám thai; thời gian nghỉ khám thai không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.
2.2. Mức hưởng: Bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
 2.3. Quyền lợi khác:
- Trợ cấp một lần: Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi, thì được trợ cấp một lần bằng 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con; trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết khi sinh con thì cha được trợ cấp một lần bằng 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.
- Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe: Lao động nữ sau thời gian nghỉ hưởng chế độ do sinh con, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 5 đến 10 ngày một năm tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe;mức hưởng cho một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại gia đình và bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại cơ sở tập trung.
- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản  được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.
III. Chế độ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp:
1. Điều kiện hưởng:
1.1. Chế độ tai nạn lao động: Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bị tai nạn lao động trong các trường hợp dưới đây dẫn đến suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được hưởng trợ cấp tai nạn lao động do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả:
- Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;
- Bị tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
- Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.
1.2. Chế độ bệnh nghề nghiệp: Người lao động được hưởng trợ cấp bệnh nghề nghiệp do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả khi bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại dẫn đến suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.
2. Quyền lợi được hưởng:
Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau thời gian điều trị ổn định thương tật, bệnh tật được giám định mức suy giảm khả năng lao động để làm căn cứ xác định mức trợ cấp được hưởng, cụ thể như sau:
2.1. Trợ cấp một lần:
Áp dụng cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% với mức hưởng được tính: Suy giảm 5% khả năng lao động được hưởng 5 tháng lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 tháng lương tối thiểu chung; ngoài khoản trợ cấp trên, người lao động còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ 1 năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3 tháng tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.
2.2. Trợ cấp hàng tháng: Áp dụng cho người bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên với mức hưởng được tính như sau:
- Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương tối thiểu chung; ngoài khoản trợ cấp trên, hàng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ 1 năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.
- Đối với trường hợp người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng nêu trên, hàng tháng người lao động còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương tối thiểu chung.
- Thời điểm hưởng trợ cấp hàng tháng được tính từ tháng người lao động điều trị xong, ra viện; trường hợp không điều trị nội trú thì thời điểm hưởng tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa. Trường hợp giám định lại mức suy giảm khả năng lao động do thương tật hoặc bệnh tật tái phát thì thời điểm hưởng trợ cấp hàng tháng được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa.
2.3. Các quyền lợi khác:
- Người lao động hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng được hưởng các quyền lợi sau:
+ Nếu không còn làm việc thì được cấp thẻ bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm xã hội đảm bảo;
+ Nếu tiếp tục làm việc và tham gia đóng bảo hiểm xã hội, ngoài hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng theo quy định, khi đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí thì được hưởng đồng thời cả lương hưu.
- Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 5 đến 10 ngày tùy theo mức suy giảm khả năng lao động; mức hưởng cho một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại gia đình và bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại cơ sở tập trung.
- Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt theo niên hạn và phù hợp với tình trạng thương tật, bệnh tật như: Chân, tay giả; mắt giả; răng giả; xe lăn, xe lắc, máy trợ thính...
- Trường hợp người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp kể cả chết trong thời gian điều trị lần đầu thì ngoài hưởng chế độ tử tuất theo quy định, thân nhân còn được hưởng trợ cấp 1 lần bằng 36 tháng lương tối thiểu chung.
IV. Chế độ hưu trí:
1. Lương hưu hàng tháng:
1.1. Điều kiện hưởng:
- Người lao động được hưởng lương hưu hàng tháng khi có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên và có một trong các điều kiện sau:
+ Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi.
+ Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc nơi có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên.
+ Người lao động đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò.
+ Người lao động bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
- Người lao động có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Nam đủ 50 tuổi trở lên, nữ đủ 45 tuổi trở lên;
+ Có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trở lên.
1.2. Mức hưởng: Mức lương hưu hàng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ % lương hưu được hưởng nhân với mức bình quân tiền lương, tiền công tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Trong đó:
- Tỷ lệ % lương hưu được hưởng tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng cho 15 năm đóng bảo hiểm xã hội đầu tiên, từ năm thứ 16 trở đi, cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam, 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%. Đối với người nghỉ hưu trước tuổi do bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì tỷ lệ % hưởng lương hưu sau khi tính như trên sẽ bị giảm đi 1% cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi.
- Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần được xác định như sau:
+ Đối với người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì mức bình quân tiền lương, tiền công để tính lương hưu được tính bằng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu nếu bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trước tháng 1 năm 1995; bằng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 năm cuối trước khi nghỉ hưu nếu bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ tháng 1 năm 1995 đến tháng 12 năm 2000; bằng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 8 năm cuối trước khi nghỉ hưu nếu bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong thời gian từ tháng 1 năm 2001 đến tháng 12 năm 2006; bằng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu nếu bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 01 năm 2007 trở đi;
+ Đối với người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì mức bình quân tiền lương, tiền công để tính lương hưu là mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian;
+ Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì mức bình quân tiền lương, tiền công để tính lương hưu là mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian. Tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được điều chỉnh theo mức lương tối thiểu chung tại thời điểm hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội. Tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh tăng tại thời điểm hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trên cơ sở chỉ số giá sinh hoạt của từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.
- Trường hợp lương hưu thấp hơn mức lương tối thiểu chung thì được quỹ bảo hiểm xã hội bù bằng mức lương tối thiểu chung.
- Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá sinh hoạt và tăng trưởng kinh tế theo quy định của Chính phủ.
- Người hưởng lương hưu được cấp thẻ bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm xã hội đảm bảo.
2. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu:
2.1. Điều kiện hưởng: Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội trên 30 năm đối với nam, trên 25 năm đối với nữ, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.
2.2. Mức hưởng: Mức trợ cấp được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội kể từ năm thứ 31 trở đi đối với nam và năm thứ 26 trở đi đối với nữ, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.
3. Trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần:
3.1. Điều kiện hưởng trợ cấp một lần: Người lao động được hưởng trợ cấp một lần do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả khi có một trong các điều kiện sau:
+ Đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội;
+ Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội;
+ Sau 1 năm nghỉ việc không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và có yêu cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội;
+ Ra nước ngoài để định cư mà chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng.
3.2. Mức hưởng: Mức trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.  
4. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội:
Người lao động khi nghỉ việc chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần được bảo lưu thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở cộng nối với thời gian đóng bảo hiểm xã hội sau này (nếu có) hoặc để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi đủ điều kiện.
 
V. Chế độ tử tuất:
1. Trợ cấp mai táng:
1.1. Điều kiện hưởng: Người lo mai táng cho một trong những đối tượng nêu dưới đây chết:
- Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội;
- Người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội;
- Người đang hưởng lương hưu;
- Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng đã nghỉ việc.
1.2. Mức trợ cấp mai táng: Người lo mai táng được hưởng trợ cấp mai táng do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả bằng 10 tháng lương tối thiểu chung.
2. Trợ cấp tuất hàng tháng:
2.1. Điều kiện hưởng:
- Điều kiện về đối tượng: Các đối tượng dưới đây khi chết thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả:
+ Đã đóng bảo hiểm xã hội 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;
+ Đang hưởng lương hưu;
+ Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
+ Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
- Điều kiện về thân nhân:
+ Con chưa đủ 15 tuổi; con chưa đủ 18 tuổi nếu còn đi học; con từ đủ 15 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
+ Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi hoặc chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
+ Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng này trước khi chết có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ hoặc dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Điều kiện về thu nhập: Những thân nhân nêu trên (trừ thân nhân là con) phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hàng tháng nhưng thấp hơn mức lương tối thiểu chung.
2.2. Quyền lợi được hưởng:
- Mỗi thân nhân đủ điều kiện được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng bằng 50% mức lương tối thiểu chung; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hàng tháng bằng 70% mức lương tối thiểu chung.
- Trường hợp một người chết thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng không quá 4 người; trường hợp có từ 2 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 2 lần mức trợ cấp theo quy định trên.
- Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng của thân nhân được tính từ tháng liền kề sau tháng đối tượng chết.
3. Trợ cấp tuất một lần:

3.1. Điều kiện hưởng:
Người chết không đủ điều kiện để thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng hoặc đủ điều kiện nhưng không có thân nhân hưởng trợ cấp tuất hàng tháng.
3.2. Quyền lợi được hưởng: Thân nhân nêu trên được hưởng trợ cấp tuất một lần do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả theo mức dưới đây:
- Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân người lao động đang làm việc hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội chết được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội; mức thấp nhất bằng 3 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng (mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính theo quy định như đối với chế độ hưu trí).
- Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 2 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 1 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 3 tháng lương hưu đang hưởng.


Dịch vụ bảo hiểm xã hội

bảo hiểm xã hội
Dịch vụ kế toán Huy Hoàng đã dần khẳng định dịch vụ bảo hiểm xã hội trở thành thế mạnh của mình với dịch vụ chất lượng cao và thời gian giải quyết nhanh. Đến với dịch vụ bảo hiểm xã hội của Huy Hoàng, Khách hàng sẽ hoàn toàn an tâm và tin tưởng vào dịch vụ của chúng tôi.

>>>
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
>>>
Thay đổi thủ tục bảo hiểm xã hội

Dịch vụ đăng ký tham gia BHXH, BHYT lần đầu:
- Tư vấn cho doanh nghiệp xây dựng các hồ sơ thủ tục ban đầu.
- Tư vấn xây dựng bảng lương phù hợp, có lợi cho doanh nghiệp;
- Lập các biểu mẫu, tờ khai theo đúng quy định;
- Thay mặt doanh nghiệp làm việc với các cơ quan chức năng;
- Hỗ trợ tháng đầu ghi sổ BHXH và tờ khai nộp cơ quan BHXH;
- Bàn giao toàn bộ hồ sơ, sổ BHXH, thẻ BHYT cho doanh nghiệp.
Thời gian hoàn tất : 30 - 45 ngày theo đúng quy định và quy trình của BHXH hoặc sớm hơn theo yêu cầu của doanh nghiệp.
Dịch vụ quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trọn gói hàng tháng:
- Nhận sổ và ghi sổ, tờ khai đối với các Lao Động tăng mới.
- Ghi và chốt sổ đối với các Lao Động thôi việc.
- Giải quyết các chế độ bảo hiểm: Ốm đau, thai sản, dưỡng sức….
- Đối chiếu, thông báo số tiền phải nộp bảo hiểm hàng tháng.
- Tính toán quá trình tham gia BHXH của từng lao động;
- Bàn giao các số liệu khi Doanh nghiệp yêu cầu .
- Lập các biếu mẫu báo cáo lao động tăng giảm trong tháng.
Thông tin hướng dẫn đăng ký bao hiểm xã hội lần đầu .
Để đăng ký tham gia BHXH, trước hết cần Đăng ký thang bảng lương và Đăng ký sử dụng lao động tại Phòng LĐTBXH Quận;
sau đó tiến hành đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN.
1. Về thủ tục Đăng ký thang bảng lương và Đăng ký Khai trình sử dụng lao động:
- Giấy phép Đăng ký kinh doanh;
- Công văn đăng ký Thang bảng lương (02 bản);
- Quyết định ban hành hệ thống thang bảng lương (2 bản);
- Hệ thống thang bảng lương (2 bản);
- Bản tiêu chuẩn và điều kiện chức danh (2 bản);
- Biên bản họp thông qua Hệ thống thang bảng lương (có danh sách người lao động ký tên kèm theo) (2 bản)
( Những Cty dưới 10 LĐ, không có cơ sở công đoàn thì chỉ cần chữ ký của tất cả người LĐ; Cty trên 10 LĐ phải có chữ ký của Ban chấp hành Công đoàn chính thức hay lâm thời)
- Báo cáo khai trình sử dụng lao động (2 bản);
- Hồ sơ người lao động (HĐLĐ, Sơ yếu lý lịch, Giấy khám sức khỏe, Giấy khai sinh, CMTND photo);
- Quy chế trả lương (bao gồm lương, thưởng, chế độ BHXH, Nghỉ lễ, phép ..v.v.v....) (2 bản).

Thời gian trả kết quả: 15 ngày từ khi nộp đủ hồ sơ hợp lệ (không tính T7, CN)
2. Về thủ tục Đăng ký bảo hiểm xã hội:
- Giấy phép Đăng ký Kinh doanh;
- Tờ khai tham gia BHXH theo mẫu (3 bản);
- Danh sách lao động tham gia BHXH (theo mẫu 02a-TBH) - (3 bản);
- Danh sách lao động đề nghị cấp sổ BHXH (3 bản);
- Tờ khai cấp sổ BHXH theo mẫu (3 bản)  in 2 mặt trên 01 tờ giấy;
- Xác nhận Thang bảng lương của Phòng LĐTBXH (1-3 bản tùy theo yêu cầu của từng quận huyện);
- Bảng lương của đơn vị trong kỳ đóng BHXH;
- HĐLĐ ký kết giữa NSDLĐ và NLĐ;
Hồ sơ cá nhân của người lao động (Sơ yếu lý lịch, Giấy khai sinh, Giấy khám sức khỏe - còn hạn 6 tháng, CMTND photo).
Bảng báo giá dịch vụ bảo hiểm xã hội:
Stt
Nội Dung Công Việc
Phí Dịch Vụ
1
Làm hồ sơ báo cáo tình hình sử dụng lao động trên Phòng lao động
300.000 vnd
2
Làm hồ sơ đăng ký tham gia BHXH lần đầu
1.500.000 vnd
3
Làm hồ sơ bổ sung, thay đổi , tăng giảm lao động
1.000.000 vnd
4
Làm hồ sơ trọn gói cho tất cả các lần phát sinh trong 1 năm
8.000.000 vnd



Nộp tiền bảo hiểm cho nhân viên

Nghiệp vụ "Nộp bảo hiểm cho nhân viên" được thực hiện trên phần mềm như sau:
• Vào phân hệ Tiền lương chọn chức năng Nộp bảo hiểm bên thanh tác nghiệp, kế toán có thể lựa chọn:
o Nộp bảo hiểm bằng tiền mặt
Hướng dẫn trên phần mềm
Nghiệp vụ "Nộp bảo hiểm bằng tiền mặt" chỉ thực hiện được khi trên phần mềm đã phát sinh các chứng từ hạch toán chi phí BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. Nghiệp vụ này được thực hiện trên phần mềm như sau:
Vai trò Kế toán thanh toán: sẽ thực hiện hạch toán nghiệp vụ nộp bảo hiểm bằng tiền mặt:
o Vào phân hệ Quỹ\tab Thu, chi tiền, chọn chức năng Thêm\Nộp bảo hiểm:

nôp tiền bảo hiểm bằng tiền mặt

o Sau khi tích chọn các loại bảo hiểm phải nộp, nhấn Nộp bảo hiểm => phần mềm tự động sinh ra chứng từ Phiếu chi nộp tiền bảo hiểm:

nôp tiền bảo hiểm bằng tiền mặt 1

o Kiểm tra chứng từ phiếu chi, sau đó nhấn Cất.
o Chọn chức năng In trên thanh công cụ, sau đó chọn mẫu phiếu chi cần in.
Vai trò Thủ quỹ: thực hiện ghi sổ quỹ tiền mặt:
o Vào với vai trò Thủ quỹ, chọn tab Đề nghị thu, chi.
o Chọn chứng từ chi nộp bảo hiểm và nhấn Ghi sổ, hệ thống sẽ tự động chuyển thông tin của chứng từ vào Sổ quỹ tiền mặt:

nôp tiền bảo hiểm bằng tiền mặt 2

- Để in Sổ quỹ tiền mặt, NSD nhấn chọn tab Sổ quỹ tiền mặt, nhấn Chọn tham số, sau đó thiết lập tham số cần xem rồi nhấn Đồng ý. Nhấn biểu tượng In trên thanh công cụ.


o Nộp bảo hiểm thông qua chuyển khoản ngân hàng
Hướng dẫn trên phần mềm
Nghiệp vụ "Nộp bảo hiểm bằng tiền gửi ngân hàng" chỉ thực hiện được khi trên phần mềm đã phát sinh các chứng từ hạch toán chi phí BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. Nghiệp vụ này được thực hiện trên phần mềm như sau:
• Vào phân hệ Ngân hàng\tab Thu, chi tiền, chọn chức năng Thêm\Nộp bảo hiểm:

nộp tiền bảo hiểm qua ngân hàng

• Sau khi tích chọn các loại bảo hiểm phải nộp, nhấn Nộp bảo hiểm => phần mềm tự động sinh ra chứng từ Ủy nhiệm chi nộp tiền bảo hiểm:

nộp tiền bảo hiểm qua ngân hàng 1

• Kiểm tra chứng từ chi tiền gửi, sau đó nhấn Cất.
• Chọn chức năng In trên thanh công cụ, sau đó chọn chứng từ chi tiền gửi cần in.

 1. Sau khi hạch toán xong nghiệp vụ Nộp bảo hiểm bằng tiền gửi ngân hàng, phần mềm tự động chuyển thông tin của chứng từ vào Sổ tiền gửi ngân hàng.
 2. Để in Sổ tiền gửi ngân hàng, NSD vào phân hệ Ngân hàng, chọn tab Báo cáo phân tích, nhấn Chọn Báo cáo, sau đó chọn Sổ tiền gửi ngân hàng và thiết lập tham số cần xem rồi nhấn Đồng ý. Nhấn biểu tượng In trên thanh công cụ.

liên hệ

lien-he


Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ: 
CÔNG TY TƯ VẤN THUẾ HUY HOÀNG
Địa chỉ: E6 đường 59, phường 14, quận Gò Vấp, TpHCM
Điện thoại: 08.62.683.683 - 0903.370.636 (Mrs Hằng)-0903.184.190 (Mr Hải)
Email: tuvanthuehuyhoang@gmail.cọm