Dịch vụ kế toán, dịch vụ thuế chuyên nghiệp

kế toán thực hành

Học kế toán thực hành uy tín - chất lượng

Học đi đôi với hành chính là phương pháp giảng dạy hiệu quả nhất, đó cũng chính là phướng pháp giảng dạy của kế toán Huy Hoàng

công ty dịch vụ kế toán

Công ty dịch vụ kế toán chuyên nghiệp

Khi đến với Huy Hoàng là bạn luôn luôn được sự chăm sóc tận tình và chuyên nghiệp những dịch vụ mà bạn đã lựa chọn, không nhưng thế nếu bạn có những khúc mắc trong nghiệp vụ thì những tư vấn viên sẽ giải đáp những nhu cầu của bạn.

thành lập công ty

Dịch vụ thành lập công ty

Khi thành lập Cty có rất nhiều loại giấy tờ cần thiết, sẽ rất kho cho những người mới mở Cty vì vậy dịch vụ kế toán Huy Hoàng sinh ra là để giải quyết vấn đề đó cho bạn.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Những bước cơ bản để hoàn thành báo cáo quyết toán nhanh nhất

bước 1Ghi sổ tất cả các chứng từ chưa ghi sổ (nếu có) và thực hiện thao tác bảo trì dữ liệu để đảm bảo tính đúng đắn của dữ liệu.
- Vào đây để xem Hướng dẫn chi tiết thao tác ghi sổ các chứng từ và bảo trì dữ liệu.


bước 2Thực hiện thao tác Tính giá xuất kho và thực hiện đối chiếu giữa báo cáo kho với sổ cái tài khoản kho để đảm bảo số liệu giữa sổ cái tài khoản kho và báo cáo tồn kho khớp nhau. 
- Vào đây để xem Hướng dẫn chi tiết các vấn đề thường gặp và giải pháp khi báo cáo chưa đúng


bước 3Tính khấu hao tài sản cố định và phân bổ chi phí khấu hao để đảm bảo các báo cáo về tài sản cố định và sổ cái tài khoản nguyên giá, hao mòn khớp nhau 
- Vào đây để xem Hướng dẫn chi tiết cách tính khấu hao tài sản cố định 
- Vào đây để xem Hướng dẫn chi tiết các vấn đề thường gặp và giải pháp khi báo cáo tài sản chưa đúng


bước 4Kiểm tra bút toán hạch toán chi phí lương xem đã đầy đủ và chính xác chưa nhằm đảm bảo toàn bộ chi phí lương trong kỳ được hạch toán để lên báo cáo. 
- Vào đây để xem Hướng dẫn chi tiết


bước 5Kiểm tra, đối chiếu số dư tài khoản thuế và số thuế được khấu trừ, phải nộp trên Tờ khai thuế GTGT để đảm bảo số liệu khớp nhau.


bước 6Với đơn vị có hạch toán về giá thành trên phần mềm MISA SME.NET cần kiểm tra lại các báo cáo giá thành để đảm bảo các báo cáo này đúng và khớp với số dư các tài khoản                chi phí sản xuất và tài khoản chi phí dở dang cuối kỳ. 
- Vào đây để xem Hướng dẫn chi tiết các vấn đề thường gặp và giải pháp khi báo cáo giá thành chưa đúng


bước 7Sau khi đảm bảo các bước trên đã hoàn thành, thực hiện thao tác Kết chuyển lãi lỗ và tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. 
- Vào đây để xem Hướng dẫn chi tiết.


bước 8In các báo cáo tài chính phải nộp tại phần In báo cáo/Báo cáo tài chính. 

- Vào đây để xem Hướng dẫn chi tiết các vấn đề thường gặp và giải pháp xử lý khi Bảng cân đối kế toán không đúng 
- Vào đây để xem Hướng dẫn chi tiết khi Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh không đúng 
- Vào đây để xem Hướng dẫn chi tiết khi Báo cáo lưu chuyển tiền tệ không đúng.


bước 9Xuất khẩu báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan thuế. 


- Vào đây để xem Hướng dẫn chi tiết cách xuất và nộp báo cáo tài chính.
- Vào đây để xem Hướng dẫn chi tiết các vấn đề thường gặp và cách xử lý khi nộp báo cáo


liên hệ

lien-he


Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ: 
CÔNG TY TƯ VẤN THUẾ HUY HOÀNG
Địa chỉ: E6 đường 59, phường 14, quận Gò Vấp, TpHCM
Điện thoại: 08.62.683.683 - 0903.370.636 (Mrs Hằng)-0903.184.190 (Mr Hải)
Email: tuvanthuehuyhoang@gmail.cọm

Công ty dịch vụ thuế - chuyên gia gỡ rối kinh nghiệm

Công ty dịch vụ thuế - chuyên gia gỡ rối kinh nghiệm

Công ty, doanh nghiệp của bạn đang gặp rắc rối về thuế? Đó sẽ là vấn đề nghiêm trọng, có tầm ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh cũng như làm ăn của bạn nếu như chúng không được giải quyết nhanh chóng, hiệu quả. Và khi đó việc tìm tới một công ty dịch vụ kế toán thuế sẽ là giải pháp tuyệt vời cho bạn.

gỡ rối sổ sách

1.Tác phong làm việc của công ty dịch vụ thuế.

Đến với công ty dịch vụ kế toán thuế bạn sẽ thấy được đội ngũ nhân viên làm việc siêng năng, chăm chỉ, được đào tạo bài bản với trình độ chuyên môn cao, hiểu biết sâu rộng, kiến thức chuyên ngành về dịch vụ thuế tốt sẽ là điều kiện giúp bạn hoàn thành công tác thuế một cách nhanh chóng, hiệu quả.
Họ là những con người nhiệt huyệt song cũng rất biết giữ chữ tín, đảm bảo thông tin về công ty, doanh nghiệp của bạn luôn được bảo mật, an toàn tuyệt đối.

2.Công ty dịch vụ thuế giúp gì cho bạn?

Vì có đội ngũ cán bộ, nhân viên làm việc trình độ cao nên khi đến với cong ty dich vu ke toan thue bạn sẽ được  tư vấn, giúp đỡ giải quyết các vấn đề như:
Tư vấn, rà soát, hoàn thiện các báo cáo quyết toán thuế: thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhà thầu,…tư vấn quy trình thực hiện thủ tục cũng như cung cấp dịch vụ hoàn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân…
Khi ấy bạn sẽ không cần phải ký vào các loại tờ khai thuế định kỳ mà chỉ cần ký với công ty dịch vụ kế toán thuế một hợp đồng dịch vụ mỗi năm một lần là các vấn đề về thuế của bạn sẽ được giải quyết dễ dàng.

3.Kế toán Huy Hoàng là gợi ý cho bạn

Công ty kế toán Huy Hoàng không chỉ nhận làm các dịch vụ kế toán trọn gói giá rẻ mà tại đây bạn cũng sẽ được phục vụ chu đáo về các dịch vụ thuế. Đây cũng là một trong những công ty dịch vụ kế toán thuế uy tín nhất cả nước.
Bạn còn chần chờ gì mà không liên hệ ngay với một cong ty dich vu ke toan thue uy tín, chất lượng để giảm bớt gánh nặng cũng như áp lực về thuế cho đơn vị mình nhỉ? 


Nguồn bài viết: tuvanthuehuyhoang.vn

Dịchvụ kế toán trọn gói tại TP.HCM

dịch vụ kế toán trọn gói

  Một doanh nghiệp hoạt động, ngoài việc thực hiện các nghiệp vụ phát sinh đến thu – chi, tập hợp hóa đơn, chứng từ thi công việc lập báo cáo tài chính hàng tháng cho cơ quan quản lý thuế là bắt buộc. Tuy nhiên, doanh nghiệp bạn không cần phải tốn kém và mất thời gian nữa khi sử dụng dịch vụ kế toán trọn gói tại Huy Hoàng. Với gói dịch vụ kế toán trọn gói của Huy Hoàng, hàng tháng chúng tôi sẽ đại diện cho doanh nghiệp bạn làm việc với cơ quan thuế, lập các báo cáo liên quan cho doanh nghiệp đúng thời hạn và chính xác để gửi đến cơ quan thuế theo luật hiện hành.
  Khi sử dụng 
dịch vụ kế toán trọn gói của Huy Hoàng, doanh nghiệp bạn không cần phải có nhân viên kế toán chuyên nghiệp tại doanh nghiệp. Kế toán trọn gói của Huy Hoàng sẽ bao gồm  toàn bộ các công việc kế toán thuế như: Báo cáo thế, khai thuế với cơ quan thuế, báo cáo quyết toán thuế, làm sổ sách kế toán, lập báo cáo tài chính theo quy định.

Nội dung thực hiện
1. Thực hiện kê khai thuế, đăng ký thuế ban đầu.
2. Thiết lập và xây dựng hệ thống sổ sách kế toán ban đầu.
3. Làm các thủ tục đóng thuế môn bài, đăng ký mua/In hóa đơn lần đầu.
4. Đứng tên nhân viên làm kế toán, kế toán trưởng cho doanh nghiệp.
5. Kiểm tra các chứng từ đầu vào, đầu ra cho phù hợp với quy định của pháp luật.
6. Phân loại, sắp xếp, đóng chứng từ kế toán.
7. Thực hiện hạch toán và ghi sổ kế toán các chứng từ, các giao dịch theo quy định.
8. Lập các báo cáo thuế gửi cho cơ quan thuế hàng tháng, hàng quý, hàng năm.
9. Lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế hàng năm.
10. Lập và in các lọai sổ sách kế toán theo quy định.
11. Thực hiện việc giao nhận chứng từ và sổ sách kế toán với cơ quan thuế và quý công ty.
12. Tư vấn kế toán, thuế, lao động và hóa đơn chứng từ cho quý doanh nghiệp.
13. Làm việc và giải trình với cơ quan thuế thay cho doanh nghiệp trong phạm vi công việc đã thực hiện

 Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

PHÒNG DỊCH VỤ KẾ TOÁN HUY HOÀNG

Công ty Tư Vấn Thuế Huy Hoàng
0903.184.190 Mr Hải : Gặp Kế Toán Trưởng, tư vấn và báo giá dịch vụ
08.62.683.683: Tư vấn viên  (Làm việc cả thứ 7 và chủ nhật)
Email : tuvanthuehuyhoang@gmail.com

Công ty dịch vụ kế toán – bạn đồng hành của doanh nghiệp

Bạn đang muốn thành lập một công ty cho riêng mình? Song việc để thành lập được một công ty lại đòi hỏi rất nhiều thứ với các thủ tục, quy trình phức tạp mà không phải ai cũng làm được. Thế nhưng công ty dịch vụ kế toán sẽ giúp nâng bước bạn đi đến thành công với con đường ngắn nhất đấy.


công ty dịch vụ kế toán

1.Công ty dịch vụ kế toán mang tới những lợi ích gì cho bạn?

Đến với công ty dịch vụ kế toán Huy Hoàng bạn sẽ được tư vấn dịch vụ kế toán – báo cáo thuế; đăng ký các bảo hiểm: BHYT, BHXH, BHTN; dịch vụ in hóa đơn tài chính; hướng dẫn làm thủ tục thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên; dịch vụ thành lập công ty TNHH một thành viên; thành lập công ty cổ phần; hoàn thiện sổ sách kế toán; thay đổi giấy phép (thay đổi tên doanh nghiệp, thay đổi địa chỉ công ty, thành viên công ty, …); dịch vụ kế toán, báo cáo thuế….

2.Thông tin về công ty dịch vụ kế toán Huy Hoàng

Đây là công ty kế toán sẽ luôn đồng hành cùng sự phát triển của doanh nghiệp bạn bởi phương châm là việc của công ty dịch vụ kế toán này là: khách hàng thành công mới thể hiện được công ty mình thành công. Vì thế đến với dịch vụ kế toán Huy Hoàng sẽ là lựa chọn đúng cho bạn, cho thành công của doanh nghiệp mình.
Kế toán Huy Hoàng cam kết, đảm bảo mang đến cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất, giúp công ty bạn hoàn thiện nhanh nhất, chính xác nhất, công ty đi vào hoạt động hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.

3.Mách bạn vài điều về công ty dịch vụ kế toán

dịch vụ kế toán


Ngoài ra Huy Hoàng còn là công ty kế toán giá rẻ tphcm vì thế bạn sẽ nhận được rất nhiều ưu đãi, mức độ hài lòng cao mà không cần tốn quá nhiều chi phí trong khi mọi thông tin của công ty bạn được cam kết là hoàn toàn bảo mật – mang đến sự tin tưởng tuyệt đối cho khách hàng.


Nếu bạn có nhu cầu thành lập công ty, hay có rắc rối gì về kế toán hay dịch vụ thuế khác thì hãy liên hệ ngay với công ty dịch vụ kế toán để được tư vấn kế toán trọn gói giá rẻ.

Dịch vụ quyết toán thuế cuối năm

dịch vụ quyết thoán thuế

Quyết toán thuế là việc xác định  đầy đủ nghĩa vụ trong một năm kinh doanh của doanh nghiệp với ngân sách nhà nước.

Theo quy định quản lý thuế hiện hành, doanh nghiệp phải tự tính, tự khai và nộp thuế, tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực về việc tính và khai báo thuế của mình. Đối với quyết toán thuế một năm cũng do doanh nghiệp tự lập và tự chịu trách nhiệm về quyết toán thuế đó.
Theo quy định của pháp luật, thời hạn nộp quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ chín mươi kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Quý công ty mới thành lập, đội ngũ kế toán còn chưa  nhiều kinh nghiệm trong việc giải quyết những khúc mắc của sổ sách và làm việc với cơ quan thuế.


Hiểu được sự cần thiết và quan trọng của việc quyết toán thuế cuối năm, cùng thực trang rất nhiều doanh nghiệp còn non trẻ của Việt Nam. Công ty dịch vụ kế toán Huy Hoàng cung cấp dịch vụ Quyết toán thuế cuối năm.
Khi sử dụng : Dịch vụ làm báo cáo quyết toán thuế năm của Công ty dịch vụ kế toán Huy Hoàng , quý khách hàng sẽ an tâm , nhanh chóng có được báo cáo quyết toán thuế theo đúng quy định của pháp luật , số liệu đảm bảo, đáp ứng được nhu cầu mong muốn của quý doanh nghiệp.

Nội dung làm việc
1.Các báo cáo:
Báo cáo tài chính
Quyết toán thuế TNDN
Quyết toán thuế TNCN
2.Kế toán năm:
Làm kế toán thuế trọn gói cho 1 năm tài chính
Kê khai thuế và báo cáo thuế TNCN
Báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý
Nộp báo cáo thuế tại Chi cục thuế quận/huyện
Tư vấn hóa đơn chứng từ mua vào, bán ra
Tư vấn, cân đối số liệu kế toán, doanh thu, lãi lỗ
Xây dựng và quản lý hệ thống sổ sách đúng theo chuẩn mực
Lập báo cáo tài chính nămQuyết toán thuế TNCN
Quyết toán thuế TNDN
3.Cam kết với khách hàng:
Đảm bảo tính chính xác nội dung công việc.
Đúng thời gian quy định;
Tư vấn và cung cấp các văn bản pháp luật cần thiết.
Thông báo cho khách hàng những quy định mới nhất của Nhà nước.

Dịch vụ báo cáo thuế hàng tháng, hàng quý, cuối năm

Báo cáo thuế là việc doanh nghiệp thực hiện các hoạt động: đăng ký thuế, mua hóa đơn, khai thuế, nộp thuế từ thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh, khai nộp hàng tháng, hàng quý và quyết toán thuế hàng năm. Hàng tháng, hàng quý, năm phải làm những báo cáo thuế gì để nộp cho cơ quan thuế? Đó là câu hỏi chung của nhiều bạn kế toán và DN. Công ty dịch vụ kế toán Huy Hoàng xin chia sẻ với các bạn các loại báo cáo thuế phải nộp hàng tháng, hàng quý, năm cho cơ quan thuế.

 I. Các lại báo cáo thuế phải nộp hàng tháng

- Nếu DN bạn thuộc đối tượng kê khai thuế
GTGT theo tháng thì hàng tháng phải nộp các loại báo cáo sau:

1. Thuế giá trị gia tăng:
các loại báo cáo thuế phải nộp hàng tháng quý, năm

a. Nếu kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

- Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 01/GTGT
- Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra mẫu số 01-1/GTGT
- Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào mẫu số 01-2/GTGT
- Kèm theo các phụ lục khác (nếu có)

b. Nếu kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

+ Trực tiếp trên giá trị gia tăng:
-  Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 03/GTGT

+ Trực tiếp trên doanh thu:
 - Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 04/GTGT
- Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra mẫu số 04-1/GTGT

Lưu ý: Những DN mới thành lập dưới 12 thàng thì phải kê khai thuế GTGT hàng tháng và kê khai theo phương pháp trực tiếp.
(Nếu DN bạn chứng minh được việc mua sắm TSCĐ, máy móc > 1 tỷ đồng thì có thể làm công văn xin để được kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Chú ý: Dù phát sinh hay không phát sinh thì hàng hang các bạn vẫn phải nộp tờ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế nhé!
báo cáo thuế


2. Thuế thu nhập cá nhân:


Lưu ý: Nếu DN bạn kê khai thuế GTGT theo tháng thì có 2 trường hợp như sau:
       + Nếu trong tháng phát sinh số thuế TNCN phải nộp > 50.000.000 thì kê khai theo tháng.
       + Nếu trong tháng phát sinh số thuế TNCN phải nộp < 50.000.000 thì kê khai theo quý.

Các báo cáo thuế TNCN phải nộp hàng tháng:

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 02/KK-TNCN (Dành cho DN trả thu nhập từ tiền lương, tiền công).

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 03/KK-TNCN (Dành cho DN trả thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền…)

Lưu ý: Nếu trong tháng không có phát sinh thì không phải nộp tờ khai.

- Nếu trong tháng DN có phát sinh các loại thuế khác như: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thì các bạn phải làm tờ khai theo mẫu trên phần mềm HTKK mới nhất nhé.

Chú ý: Ngoài việc hàng tháng các bạn phải nộp các báo cáo trên thì đến quý các bạn phải nộp thêm các loại báo cáo sau:
- Báo cáo thuế TNDN tạm tính quý.
- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý.
II. Báo cáo thuế theo quý gồm có các loại sau:

- Thuế giá trị giă tăng.báo cáo thuế quý
- Thuế Thu nhập cá nhân.
- Thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm tính.
- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
.
  •  Hồ sơ khai báo cáo thuế quý cụ thể như sau:
1. Báo cáo thuế giá trị gia tăng quý
- Kể từ ngày 01/07 các DN có tổng Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 20 tỷ đồng trở xuống sẽ thực hiện kê khai Thuế theo Quý. Vì vậy không phải kê khai thuế GTGT tháng 7 mà thực hiện kê khai quý III (thuế GTGT phải nộp ngân sách tháng 7, tháng 8, tháng 9) chậm nhất là ngày 30/10
 
  • Hồ sơ khai báo thuế GTGT theo quý gồm:

Tờ khai thuế GTGT khấu trừ: 01/GTGT. Kèm theo:
+ Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ Mua vào: PL01-2/GTGT
+ Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ Bán ra: PL01-1/GTGT.
+ Và các bảng kê phụ lúc khác nếu có. (theo mẫu tại Thông tư 28/2011/TT-BTC)
2. Báo cáo Thuế thu nhập cá nhân:

+ Tờ khai thuế TNCN theo quý kế toán dùng mẫu tờ khai: 02/KK-TNCN theo quý.
- Trường hợp khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng chứng khoán, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng thì khai và nộp tờ khai theo mẫu số 03/KK-TNCN theo quý.
- Trường hợp trong quý, công ty không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (tức là không có số thuế phải nộp ) thì không phải khai thuế.
- Nếu công ty ban thuộc đối tượng nộp thuế theo quý thì hạn nộp tờ khai thuế TNCN là ngày 30 của tháng sau quý ( ví dụ quý III là ngày 30/10/2013)

3. Báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý:

+ Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp quý theo mẫu số 01A/TNDN ( đối với Doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách hóa đơn và xác định được chi phí thực phát sinh của kỳ tính thuế.)
+ Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp quý theo theo mẫu số 01B/TNDN. ( Nếu doanh nghiệp không xác định được chi phí phát sinh thực tế)
- Thời hạn nộp Hồ sơ khai thuế và nộp thuế: Chậm nhất là ngày 30 (hoặc 31) tháng đầu tiên sau quý.

4. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý:

- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo Mẫu: BC26-AC ban hành kèm theo Thông tư số 64/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn được gửi cùng Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
  • Thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30/4, 30/7, 30/10 và 30/01
III. Báo cáo thuế cuối năm

 Kiểm tra, rà soát, đối chiếu tờ khai thuế hàng tháng với chứng từ gốc (hóa đơn đầu ra, đầu vào…), thực hiện điều chỉnh ngay nếu phát hiện có sai sót về hóa đơn giả, hóa đơn khống hay lỗi do kê khai sai sót.
Tổ chức sắp xếp hoàn thiện và phân loại chứng từ trước khi lên các sổ sách(sổ chi tiết, tổng hợp, các bảng phân bổ…) và
Báo cáo tài chính.
Hoàn thiện chứng từ cần thiết: Phiếu thu - chi, phiếu nhập - xuất…
Thông báo cho doanh nghiệp kịp thời các vấn đề về quỹ tiền mặt, ngân hàng, hàng tồn kho, công nợ, chi phí các loại….
Tư vấn các chính sách, văn bản về thuế, kế toán và các vấn đề xử phạt thuế khi làm sai để doạnh nghiệp nắm bắt.
 Chỉ ra cho doanh nghiệp những vấn đề tồn đọng trong các vấn đề về kế tóan tài chính năm qua và đưa ra các giải pháp khắc phục

Bảo hiểm xã hội bắt buộc

bảo hiểm xã hội bắt buộc
Bảo hiểm xã hội bắt buộc áp dụng với các doanh nghiệp có sử dụng người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên, không liên quan đến số người lao động của doanh nghiệp. Vậy quý doanh nghiệp có thắc mắc nhờ sự giúp đỡ thì liên hệ ngay với Huy Hoàng .Chúng tôi sẽ thay mặt doanh nghiệp giải quyết trọn gói các thủ tục pháp lý liên quan đến BHXH, BHYT chính xác và nhanh chóng nhất, đảm bảo cho người lao động nhận được mọi phúc lợi về bảo hiểm , giúp doanh nghiệp yên tâm phát triển sản xuất kinh doanh.
Quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng quyền lợi theo các chế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất (người lao động thuộc lực lượng vũ trang có quy định riêng). Các chế độ cụ thể:
I. Chế độ ốm đau:
1. Điều kiện hưởng:
Người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội được hưởng trợ cấp ốm đau khi:
- Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế (trừ trường hợp tự hủy hoại sức khỏe do say ruợu hoặc sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác);
- Có con dưới 7 tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc và có xác nhận của cơ sở y tế.
2. Quyền lợi được hưởng:
2.1. Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau: Người lao động được hưởng trợ cấp ốm đau do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả cho thời gian nghỉ (không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần) như sau:
- Làm việc trong điều kiện bình thường thì được nghỉ tối đa 30 ngày một năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày một năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày một năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên.
- Làm công việc nặng nhọc, độc hại, hoặc làm việc ở nơi có hệ số phụ cấp khu vực 0,7 trở lên thì được nghỉ tối đa 40 ngày một năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày một năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày một năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên.
- Trường hợp con ốm: Người lao động nghỉ việc để chăm sóc con ốm thì được hưởng trợ cấp ốm đau với thời gian nghỉ tối đa 20 ngày một năm nếu con dưới 3 tuổi; 15 ngày một năm nếu con đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội, nếu một người đã nghỉ hết thời hạn quy định mà con vẫn ốm đau thì người kia được nghỉ tiếp theo quy định trên.
- Trường hợp mắc bệnh cần chữa trị dài ngày: Người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục cần chữa trị dài ngày, được nghỉ tối đa 180 ngày một năm; hết thời hạn 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức hưởng thấp hơn (thời gian nghỉ tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần).
2.2. Mức hưởng:
- Đối với ốm đau bình thường và chăm sóc con ốm: Mức trợ cấp được xác định bằng cách lấy 75% mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc chia cho 26 ngày, sau đó nhân với số ngày thực tế nghỉ việc trong khoảng thời gian được nghỉ theo quy định;
- Đối với bệnh cần chữa trị dài ngày: Trong 180 ngày đầu của một năm, mức hưởng bằng 75% mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Sau 180 ngày nếu tiếp tục còn điều trị thì mức hưởng bằng 45% mức tiền lương, tiền công nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; bằng 55% mức tiền lương, tiền công nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; bằng 65% mức tiền lương, tiền công nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên.
2.3. Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe: Người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đau mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 5 đến 10 ngày một năm tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe; mức hưởng cho một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại gia đình và bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại cơ sở tập trung.
II. Chế độ thai sản:
1. Điều kiện hưởng:
Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Lao động nữ mang thai;
- Lao động nữ sinh con;
- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi;
- Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.
Đối với lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước
khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
2. Quyền lợi được hưởng:
2.1. Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản: Người lao động được nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả cho thời gian nghỉ (kể cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần) như sau:
- Sinh con được nghỉ 4 tháng nếu làm việc ở điều kiện bình thường; 5 tháng nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm kể cả lao động làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm việc theo chế độ 3 ca, làm việc từ đủ 6 tháng trở lên ở nơi có phụ cấp khu vực 0,7 trở lên trong thời gian 12 hai tháng trước khi sinh con; 6 tháng đối với lao động nữ là người tàn tật. Trường hợp sinh đôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ nêu trên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm 30 ngày;
- Sau khi sinh, nếu con dưới 60 ngày tuổi chết thì mẹ được nghỉ việc 90 ngày kể từ ngày sinh con; nếu con từ 60 ngày tuổi trở lên chết thì mẹ được nghỉ 30 ngày kể từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian được nghỉ khi sinh con theo quy định;
- Đối với trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết:
+ Nếu cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội hoặc chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội, thì cha nghỉ việc chăm sóc con được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi;
+ Nếu chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội, thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi;
- Nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi được nghỉ hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi;
- Khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì lao động nữ được nghỉ hưởng chế độ thai sản 10 ngày nếu thai dưới 1 tháng; 20 ngày nếu thai từ 1 tháng đến dưới 3 tháng; 40 ngày nếu thai từ 3 tháng đến dưới 6 tháng; 50 ngày nếu thai từ 6 tháng trở lên;
- Khi đặt vòng tránh thai được nghỉ 7 ngày và khi thực hiện biện pháp triệt sản được nghỉ 15 ngày;
- Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 5 lần, mỗi lần 1 ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 2 ngày cho mỗi lần khám thai; thời gian nghỉ khám thai không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.
2.2. Mức hưởng: Bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
 2.3. Quyền lợi khác:
- Trợ cấp một lần: Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi, thì được trợ cấp một lần bằng 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con; trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết khi sinh con thì cha được trợ cấp một lần bằng 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.
- Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe: Lao động nữ sau thời gian nghỉ hưởng chế độ do sinh con, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 5 đến 10 ngày một năm tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe;mức hưởng cho một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại gia đình và bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại cơ sở tập trung.
- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản  được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.
III. Chế độ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp:
1. Điều kiện hưởng:
1.1. Chế độ tai nạn lao động: Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bị tai nạn lao động trong các trường hợp dưới đây dẫn đến suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được hưởng trợ cấp tai nạn lao động do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả:
- Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;
- Bị tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
- Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.
1.2. Chế độ bệnh nghề nghiệp: Người lao động được hưởng trợ cấp bệnh nghề nghiệp do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả khi bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại dẫn đến suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.
2. Quyền lợi được hưởng:
Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau thời gian điều trị ổn định thương tật, bệnh tật được giám định mức suy giảm khả năng lao động để làm căn cứ xác định mức trợ cấp được hưởng, cụ thể như sau:
2.1. Trợ cấp một lần:
Áp dụng cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% với mức hưởng được tính: Suy giảm 5% khả năng lao động được hưởng 5 tháng lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 tháng lương tối thiểu chung; ngoài khoản trợ cấp trên, người lao động còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ 1 năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3 tháng tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.
2.2. Trợ cấp hàng tháng: Áp dụng cho người bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên với mức hưởng được tính như sau:
- Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương tối thiểu chung; ngoài khoản trợ cấp trên, hàng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ 1 năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.
- Đối với trường hợp người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng nêu trên, hàng tháng người lao động còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương tối thiểu chung.
- Thời điểm hưởng trợ cấp hàng tháng được tính từ tháng người lao động điều trị xong, ra viện; trường hợp không điều trị nội trú thì thời điểm hưởng tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa. Trường hợp giám định lại mức suy giảm khả năng lao động do thương tật hoặc bệnh tật tái phát thì thời điểm hưởng trợ cấp hàng tháng được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa.
2.3. Các quyền lợi khác:
- Người lao động hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng được hưởng các quyền lợi sau:
+ Nếu không còn làm việc thì được cấp thẻ bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm xã hội đảm bảo;
+ Nếu tiếp tục làm việc và tham gia đóng bảo hiểm xã hội, ngoài hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng theo quy định, khi đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí thì được hưởng đồng thời cả lương hưu.
- Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 5 đến 10 ngày tùy theo mức suy giảm khả năng lao động; mức hưởng cho một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại gia đình và bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại cơ sở tập trung.
- Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt theo niên hạn và phù hợp với tình trạng thương tật, bệnh tật như: Chân, tay giả; mắt giả; răng giả; xe lăn, xe lắc, máy trợ thính...
- Trường hợp người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp kể cả chết trong thời gian điều trị lần đầu thì ngoài hưởng chế độ tử tuất theo quy định, thân nhân còn được hưởng trợ cấp 1 lần bằng 36 tháng lương tối thiểu chung.
IV. Chế độ hưu trí:
1. Lương hưu hàng tháng:
1.1. Điều kiện hưởng:
- Người lao động được hưởng lương hưu hàng tháng khi có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên và có một trong các điều kiện sau:
+ Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi.
+ Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc nơi có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên.
+ Người lao động đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò.
+ Người lao động bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
- Người lao động có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Nam đủ 50 tuổi trở lên, nữ đủ 45 tuổi trở lên;
+ Có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trở lên.
1.2. Mức hưởng: Mức lương hưu hàng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ % lương hưu được hưởng nhân với mức bình quân tiền lương, tiền công tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Trong đó:
- Tỷ lệ % lương hưu được hưởng tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng cho 15 năm đóng bảo hiểm xã hội đầu tiên, từ năm thứ 16 trở đi, cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam, 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%. Đối với người nghỉ hưu trước tuổi do bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì tỷ lệ % hưởng lương hưu sau khi tính như trên sẽ bị giảm đi 1% cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi.
- Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần được xác định như sau:
+ Đối với người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì mức bình quân tiền lương, tiền công để tính lương hưu được tính bằng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu nếu bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trước tháng 1 năm 1995; bằng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 năm cuối trước khi nghỉ hưu nếu bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ tháng 1 năm 1995 đến tháng 12 năm 2000; bằng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 8 năm cuối trước khi nghỉ hưu nếu bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong thời gian từ tháng 1 năm 2001 đến tháng 12 năm 2006; bằng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu nếu bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 01 năm 2007 trở đi;
+ Đối với người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì mức bình quân tiền lương, tiền công để tính lương hưu là mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian;
+ Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì mức bình quân tiền lương, tiền công để tính lương hưu là mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian. Tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được điều chỉnh theo mức lương tối thiểu chung tại thời điểm hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội. Tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh tăng tại thời điểm hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trên cơ sở chỉ số giá sinh hoạt của từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.
- Trường hợp lương hưu thấp hơn mức lương tối thiểu chung thì được quỹ bảo hiểm xã hội bù bằng mức lương tối thiểu chung.
- Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá sinh hoạt và tăng trưởng kinh tế theo quy định của Chính phủ.
- Người hưởng lương hưu được cấp thẻ bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm xã hội đảm bảo.
2. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu:
2.1. Điều kiện hưởng: Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội trên 30 năm đối với nam, trên 25 năm đối với nữ, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.
2.2. Mức hưởng: Mức trợ cấp được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội kể từ năm thứ 31 trở đi đối với nam và năm thứ 26 trở đi đối với nữ, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.
3. Trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần:
3.1. Điều kiện hưởng trợ cấp một lần: Người lao động được hưởng trợ cấp một lần do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả khi có một trong các điều kiện sau:
+ Đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội;
+ Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội;
+ Sau 1 năm nghỉ việc không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và có yêu cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội;
+ Ra nước ngoài để định cư mà chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng.
3.2. Mức hưởng: Mức trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.  
4. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội:
Người lao động khi nghỉ việc chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần được bảo lưu thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở cộng nối với thời gian đóng bảo hiểm xã hội sau này (nếu có) hoặc để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi đủ điều kiện.
 
V. Chế độ tử tuất:
1. Trợ cấp mai táng:
1.1. Điều kiện hưởng: Người lo mai táng cho một trong những đối tượng nêu dưới đây chết:
- Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội;
- Người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội;
- Người đang hưởng lương hưu;
- Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng đã nghỉ việc.
1.2. Mức trợ cấp mai táng: Người lo mai táng được hưởng trợ cấp mai táng do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả bằng 10 tháng lương tối thiểu chung.
2. Trợ cấp tuất hàng tháng:
2.1. Điều kiện hưởng:
- Điều kiện về đối tượng: Các đối tượng dưới đây khi chết thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả:
+ Đã đóng bảo hiểm xã hội 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;
+ Đang hưởng lương hưu;
+ Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
+ Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
- Điều kiện về thân nhân:
+ Con chưa đủ 15 tuổi; con chưa đủ 18 tuổi nếu còn đi học; con từ đủ 15 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
+ Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi hoặc chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
+ Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng này trước khi chết có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ hoặc dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Điều kiện về thu nhập: Những thân nhân nêu trên (trừ thân nhân là con) phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hàng tháng nhưng thấp hơn mức lương tối thiểu chung.
2.2. Quyền lợi được hưởng:
- Mỗi thân nhân đủ điều kiện được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng bằng 50% mức lương tối thiểu chung; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hàng tháng bằng 70% mức lương tối thiểu chung.
- Trường hợp một người chết thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng không quá 4 người; trường hợp có từ 2 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 2 lần mức trợ cấp theo quy định trên.
- Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng của thân nhân được tính từ tháng liền kề sau tháng đối tượng chết.
3. Trợ cấp tuất một lần:

3.1. Điều kiện hưởng:
Người chết không đủ điều kiện để thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng hoặc đủ điều kiện nhưng không có thân nhân hưởng trợ cấp tuất hàng tháng.
3.2. Quyền lợi được hưởng: Thân nhân nêu trên được hưởng trợ cấp tuất một lần do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả theo mức dưới đây:
- Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân người lao động đang làm việc hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội chết được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội; mức thấp nhất bằng 3 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng (mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính theo quy định như đối với chế độ hưu trí).
- Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 2 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 1 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 3 tháng lương hưu đang hưởng.